Bảng ngũ hành tương sinh tương khắc

Trong văn hóa phương Đông, mọi người thường xuyên tiếp xúc với khái niệm Ngũ hành, một hệ thống biểu tượng quan trọng trong cuộc sống hàng ngày. Ngũ hành bao gồm năm nguyên tố: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ, mỗi nguyên tố đại diện cho một đặc tính và kết nối với một hướng. Quy luật Ngũ hành tương sinh tương khắc phản ánh mối liên kết phức tạp giữa các nguyên tố này, xác định rõ những cặp tương sinh và tương khắc.

Cách xem bảng ngũ hành tương sinh tương khắc

Thuyết ngũ hành khẳng định rằng thế giới trải qua sự biến đổi dựa trên các mối quan hệ tương tác và tương khắc giữa các nguyên tố ngũ hành. Qua quan điểm này, chúng ta dễ dàng nhận ra sự hài hòa và cân bằng được duy trì trong tự nhiên và cuộc sống hàng ngày. Trong bài viết này Phong Thủy AZ sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết hơn về lý thuyết này và khám phá hình ảnh vòng ngũ hành tương sinh tương khắc để nhìn nhận rõ hơn về sự kết nối của chúng.

Ngũ hành tương sinh

Sự tương sinh của ngũ hành có thể được tưởng tượng như mối quan hệ mẹ và con, nơi sự gắn kết sâu sắc và hỗ trợ đồng điệu như một chuỗi không gian tình cảm. Những cặp nguyên tố tương sinh như Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, và Thủy sinh Mộc đều mang theo ý nghĩa của sự tương hỗ và hỗ trợ, tạo ra một vòng ngũ đầy đủ và ổn định.

Mô hình tương sinh này có thể giải thích rõ hơn qua các ví dụ cụ thể. Một điển hình là Mộc sinh Hỏa, nơi cây khô dễ sinh ra lửa. Đây là một tương tác tạo nên sự kết hợp đặc biệt giữa hai yếu tố, giống như sự liên kết mẹ con mang lại niềm vui và thành công.

Hỏa sinh Thổ cũng là một ví dụ sinh động, trong đó lửa khi tàn sẽ vun đắp thành đất. Qua đây, ta thấy sự chuyển hóa và tái tạo giữa hai yếu tố, tương tự như mối quan hệ mẹ con khi con cái phát triển và trưởng thành từ sự hỗ trợ của cha mẹ.

Thổ sinh Kim mang đến hình ảnh của sự đổi mới và phát triển, khi đất là môi trường tốt nhất để hình thành kim loại. Mối quan hệ tương sinh giữa chúng gợi lên hình ảnh sự sáng tạo và tiến bộ, nhưng cũng nhấn mạnh sự liên kết không thể tách rời giữa mẹ và con.

Kim sinh Thủy là bước tiến tiếp theo trong chuỗi tương sinh, với kim loại khi nung chảy sẽ hóa thành nước. Đây là biểu tượng của sự chuyển động và sự thay đổi, thể hiện rõ trong mối quan hệ mẹ con khi con cái phát triển và thích ứng với những thách thức trong cuộc sống.

Cuối cùng, Thủy sinh Mộc, nơi nước duy trì sự sống của cây. Qua đây, chúng ta thấy sự quan trọng của sự hỗ trợ và nuôi dưỡng trong mối quan hệ mẹ con, nơi tình cảm và sự sống mãnh mẽ như nước giữa cây xanh.

Ngũ hành tương khắc

Sự tương tác khắc chế của ngũ hành có thể được so sánh với một cuộc chiến thù địch giữa các bên, nơi mối quan hệ đầy xung đột giống như những cuộc đối đầu giữa đối thủ không khoan nhượng. Năm tương tác khắc nhau được hình tượng hóa thông qua sự tan chảy, thâm nhập, tách rời, hấp thụ và dập tắt, tạo nên một bức tranh phức tạp về mối quan hệ phức tạp giữa các nguyên tố.

Mộc khắc Thổ, ví dụ, như rễ cây tách đất đá, tuy nhiên, đất cũng có thể chôn vùi cây. Đây là một minh họa thực tế về sự đối đầu và tương tác khắc chế, khi mỗi yếu tố cố gắng đánh bại và chi phối nguyên tố kia.

Hỏa khắc Kim mang đến hình ảnh lửa làm tan chảy kim loại, nhưng cũng có trường hợp khi kim loại không thể tan chảy trước khi lửa bị dập tắt. Mối quan hệ này phản ánh sự đối đầu và sức mạnh chống lại nhau giữa hai yếu tố quan trọng.

Thổ khắc Thủy thể hiện sự hấp thụ và ngăn chặn của đất đối với nước, nhưng cũng có khả năng nước bao phủ đất. Đây là một trạng thái đối đầu, khi mỗi yếu tố cố gắng kiểm soát và vượt trội đối với nguyên tố kia.

Kim khắc Mộc, ví dụ, có thể được thấy qua khả năng của kim loại chặt cây gỗ, nhưng đồng thời gỗ cũng có thể mài mòn kim loại. Điều này làm nổi bật sự đối đầu và tương tác phức tạp giữa hai yếu tố quan trọng này.

Cuối cùng, Thủy khắc Hỏa, trong đó nước dập tắt và chế ngự lửa, nhưng lửa cũng có thể làm nước bốc hơi. Sự đối đầu và tương tác khắc chế không chỉ thể hiện sức mạnh của mỗi yếu tố mà còn là sự phức tạp và khó lường của mối quan hệ giữa chúng.

Bảng ngũ hành chi tiết

Dưới đây là bảng ngũ hành chi tiết nhất bạn có thể tham khảo qua

Bảng Tra Cứu Cung, Mệnh áp dụng cho độ tuổi từ 1930-2030
Năm sinh Âm lịch Giải Nghĩa Ngũ hành Giải Nghĩa Mệnh nam Mệnh nữ
1930 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã
(Ngựa trong nhà)
Thổ + Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Đoài Kim Cấn Thổ
1931 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương
(Dê có lộc)
Thổ – Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Càn Kim Ly Hoả
1932 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu
(Khỉ thanh tú)
Kim + Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1933 Quý Dậu Lâu Túc Kê
(Gà nhà gác)
Kim – Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1934 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu
(Chó giữ mình)
Hỏa + Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1935 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư
(Lợn hay đi)
Hỏa – Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1936 Bính Tý Điền Nội Chi Thử
(Chuột trong ruộng)
Thủy + Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1937 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu
(Trâu trong hồ nước)
Thủy – Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Ly Hoả Càn Kim
1938 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Thổ + Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Cấn Thổ Đoài Kim
1939 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Thố
(Thỏ ở rừng)
Thổ – Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Đoài Kim Cấn Thổ
1940 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long
(Rồng khoan dung)
Kim + Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Càn Kim Ly Hoả
1941 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà
(Rắn ngủ đông)
Kim – Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1942 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã
(Ngựa chiến)
Mộc + Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1943 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương
(Dê trong đàn)
Mộc – Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1944 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu
(Khỉ leo cây)
Thủy + Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1945 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê
(Gà gáy trưa)
Thủy – Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1946 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu
(Chó đang ngủ)
Thổ + Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Ly Hoả Càn Kim
1947 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư
(Lợn qua núi)
Thổ – Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Cấn Thổ Đoài Kim
1948 Mậu Tý Thương Nội Chi Trư
(Chuột trong kho)
Hỏa + Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Đoài Kim Cấn Thổ
1949 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu
(Trâu trong chuồng)
Hỏa – Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Càn Kim Ly Hoả
1950 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ
(Hổ xuống núi)
Mộc + Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1951 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Thố
(Thỏ trong hang)
Mộc – Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1952 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long
(Rồng phun mưa)
Thủy + Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1953 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà
(Rắn trong cỏ)
Thủy – Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1954 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã
(Ngựa trong mây)
Kim + Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1955 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương
(Dê được quý mến)
Kim – Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Ly Hoả Càn Kim
1956 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu
(Khỉ trên núi)
Hỏa + Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Cấn Thổ Đoài Kim
1957 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê
(Gà độc thân)
Hỏa – Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Đoài Kim Cấn Thổ
1958 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu
(Chó vào núi)
Mộc + Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Càn Kim Ly Hoả
1959 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư
(Lợn trong tu viện)
Mộc – Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1960 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử
(Chuột trên xà)
Thổ + Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1961 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu
(Trâu trên đường)
Thổ – Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1962 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Kim + Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1963 Quý Mão Quá Lâm Chi Thố
(Thỏ qua rừng)
Kim – Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1964 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm
(Rồng ẩn ở đầm)
Hỏa + Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Ly Hoả Càn Kim
1965 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà
(Rắn rời hang)
Hỏa – Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã
(Ngựa chạy trên đường)
Thủy + Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương
(Dê lạc đàn)
Thủy – Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Càn Kim Ly Hoả
1968 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu
(Khỉ độc thân)
Thổ + Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1969 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê
(Gà gáy)
Thổ – Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu
(Chó nhà chùa)
Kim + Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Khuyên Dưỡng Chi Trư
(Lợn nuôi nhốt)
Kim – Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Sơn Thượng Chi Thử
(Chuột trên núi)
Mộc + Tang Đố Mộc
(Gỗ cây dâu)
Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1973 Quý Sửu Lan Ngoại Chi Ngưu
(Trâu ngoài chuồng)
Mộc – Tang Đố Mộc
(Gỗ cây dâu)
Ly Hoả Càn Kim
1974 Giáp Dần Lập Định Chi Hổ
(Hổ tự lập)
Thủy + Đại Khe Thủy
(Nước khe lớn)
Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Đắc Đạo Chi Thố
(Thỏ đắc đạo)
Thủy – Đại Khe Thủy
(Nước khe lớn)
Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Thiên Thượng Chi Long
(Rồng trên trời)
Thổ + Sa Trung Thổ
(Đất pha cát)
Càn Kim Ly Hoả
1977 Đinh Tỵ Đầm Nội Chi Xà
(Rắn trong đầm)
Thổ – Sa Trung Thổ
(Đất pha cát)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1978 Mậu Ngọ Cứu Nội Chi Mã
(Ngựa trong chuồng)
Hỏa + Thiên Thượng Hỏa
(Lửa trên trời)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Thảo Dã Chi Dương
(Dê đồng cỏ)
Hỏa – Thiên Thượng Hỏa
(Lửa trên trời)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thực Quả Chi Hầu
(Khỉ ăn hoa quả)
Mộc + Thạch Lựu Mộc
(Gỗ cây lựu đá)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Long Tàng Chi Kê
(Gà trong lồng)
Mộc – Thạch Lựu Mộc
(Gỗ cây lựu đá)
Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1982 Nhâm Tuất Cố Gia Chi Khuyển
(Chó về nhà)
Thủy + Đại Hải Thủy
(Nước biển lớn)
Ly Hoả Càn Kim
1983 Quý Hợi Lâm Hạ Chi Trư
(Lợn trong rừng)
Thủy – Đại Hải Thủy
(Nước biển lớn)
Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Ốc Thượng Chi Thử
(Chuột ở nóc nhà)
Kim + Hải Trung Kim
(Vàng trong biển)
Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Nội Chi Ngưu
(Trâu trong biển)
Kim – Hải Trung Kim
(Vàng trong biển)
Càn Kim Ly Hoả
1986 Bính Dần Sơn Lâm Chi Hổ
(Hổ trong rừng)
Hỏa + Lư Trung Hỏa
(Lửa trong lò)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1987 Đinh Mão Vọng Nguyệt Chi Thố
(Thỏ ngắm trăng)
Hỏa – Lư Trung Hỏa
(Lửa trong lò)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Thanh Ôn Chi Long
(Rồng ôn hoà)
Mộc + Đại Lâm Mộc
(Gỗ rừng già)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Phúc Khí Chi Xà
(Rắn có phúc)
Mộc – Đại Lâm Mộc
(Gỗ rừng già)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã
(Ngựa trong nhà)
Thổ + Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương
(Dê có lộc)
Thổ – Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Ly Hoả Càn Kim
1992 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu
(Khỉ thanh tú)
Kim + Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Lâu Túc Kê
(Gà nhà gác)
Kim – Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu
(Chó giữ mình)
Hỏa + Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Càn Kim Ly Hoả
1995 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư
(Lợn hay đi)
Hỏa – Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1996 Bính Tý Điền Nội Chi Thử
(Chuột trong ruộng)
Thủy + Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu
(Trâu trong hồ nước)
Thủy – Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Thổ + Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Thố
(Thỏ ở rừng)
Thổ – Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2000 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long
(Rồng khoan dung)
Kim + Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà
(Rắn ngủ đông)
Kim – Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã
(Ngựa chiến)
Mộc + Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương
(Dê trong đàn)
Mộc – Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Càn Kim Ly Hoả
2004 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu
(Khỉ leo cây)
Thủy + Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê
(Gà gáy trưa)
Thủy – Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu
(Chó đang ngủ)
Thổ + Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư
(Lợn qua núi)
Thổ – Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Thương Nội Chi Thư
(Chuột trong kho)
Hỏa + Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu
(Trâu trong chuồng)
Hỏa – Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Ly Hoả Càn Kim
2010 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ
(Hổ xuống núi)
Mộc + Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Ẩn HuyệtChi Thố
(Thỏ)
Mộc – Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long
(Rồng phun mưa)
Thủy + Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Càn Kim Ly Hoả
2013 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà
(Rắn trong cỏ)
Thủy – Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2014 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã
(Ngựa trong mây)
Kim + Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương
(Dê được quý mến)
Kim – Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu
(Khỉ trên núi)
Hỏa + Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê
(Gà độc thân)
Hỏa – Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2018 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu
(Chó vào núi)
Mộc + Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Ly Hoả Càn Kim
2019 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư
(Lợn trong tu viện)
Mộc – Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Cấn Thổ Đoài Kim
2020 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử
(Chuột trên xà)
Thổ + Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Đoài Kim Cấn Thổ
2021 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu
(Trâu trên đường)
Thổ – Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Càn Kim Ly Hỏa
2022 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Kim + Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Khôn Thổ Khảm Thủy
2023 Quý Mão Quá Lâm Chi Thố
(Thỏ qua rừng)
Kim – Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Tốn Mộc Khôn Thổ
2024 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm
(Rồng ẩn ở đầm)
Hỏa + Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Chấn Mộc Chấn Mộc
2025 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà
(Rắn rời hang)
Hỏa – Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Khôn Thổ Tốn Mộc
2026 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã
(Ngựa chạy trên đường)
Thủy + Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Khảm Thủy Cấn Thổ
2027 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương
(Dê lạc đàn)
Thủy – Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Ly Hỏa Càn Kim
2028 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu
(Khỉ độc thân)
Thổ + Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Cấn Thổ Đoài Kim
2029 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê
(Gà gáy)
Thổ – Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Đoài Kim Cấn Thổ
2030 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu
(Chó nhà chùa)
Kim + Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)
Càn Kim Ly Hỏa

Cách tính mệnh theo năm sinh

Cách xác định mệnh kim, mộc, thổ, thủy, hỏa của mỗi người dựa trên ngũ hành là một khía cạnh quan trọng trong văn hóa truyền thống Á Đông. Việc tính toán mệnh của mỗi người được thực hiện dựa trên năm sinh, và mỗi năm sẽ tương ứng với một trong năm nguyên tố chính: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ.

Để xác định mệnh của một người dựa vào năm sinh theo lịch âm, ta sử dụng Thiên Can và Địa Chi của năm đó. Cụ thể, Thiên Can được chia thành các nhóm: Giáp, Ất = 1; Bính, Đinh = 2; Mậu, Kỷ = 3; Canh, Tân = 4; Nhâm, Quý = 5. Đồng thời, Địa Chi được phân loại thành Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0; Dần, Mão, Thân, Dậu = 1; Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2. Kết quả là tổng của Thiên Can và Địa Chi sẽ là Cung mệnh, trong đó Kim = 1, Thủy = 2, Hỏa = 3, Thổ = 4, Mộc = 5.

Tuy nhiên, để có kết quả chính xác, nếu tổng của Thiên Can và Địa Chi lớn hơn 5, chúng ta cần trừ đi 5 cho đến khi nằm trong khoảng từ 1 đến 5. Điều này giúp xác định đúng Cung mệnh của người đó.

Ví dụ, nếu bạn sinh năm 1990, tức là tuổi Canh Ngọ. Theo quy tắc trên, ta có: Canh = 4, Ngọ = 0. Tổng là 4 + 0 = 4, tương ứng với Cung mệnh Thổ. Điều này giúp ta hiểu rõ hơn về nguyên tắc xác định mệnh và ảnh hưởng của ngũ hành đối với mỗi người.

Chi tiết xác định mệnh theo tuổi

Mệnh Mộc

Năm 1950, 1951, 2010, 2011 được gọi là năm Tùng bách mộc, trong đó Tùng bách là cây tượng trưng cho sự tươi tốt và lâu dài. Năm này được liên kết với tượng mộc, mang theo năng lượng tích cực từ cây tùng bách, biểu tượng của sức sống và sự sinh sôi.

Năm 1958, 1959, 2018, 2019 thuộc nhóm Bình địa mộc, biểu tượng cho cây sinh sống ở đồng bằng. Đây là một biểu tượng của sự ổn định và phổ quát, nhấn mạnh vào sự liên kết giữa con người và đất đai, môi trường sống.

Còn năm 1972, 1973, 2032, 2033, chúng ta có Tang đố mộc, nơi gỗ cây dâu đại diện cho sự uyên bác và cảm xúc. Năm này đưa đến năng lượng của cây dâu, kết hợp với yếu tố mộc, mang lại sự ấm áp và tương tác tích cực trong mối quan hệ.

Năm 1980, 1981, 2040, 2041 thuộc nhóm Thạch lựu mộc, với cây thạch lựu là biểu tượng. Năng lượng của thạch lựu mang lại sự mạnh mẽ và kiên trì, đồng thời yếu tố mộc thêm vào đó tạo ra một sự kết hợp độc đáo và đầy ý nghĩa.

1988, 1989, 2048, 2049 thuộc nhóm Đại lâm mộc, với biểu tượng là cây trong rừng lớn. Năm này đại diện cho sự phong phú và trù phú của thiên nhiên, với năng lượng tích cực từ cây trong rừng lớn, mang lại sự mạnh mẽ và ổn định.

Cuối cùng, năm 2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943 được gọi là Dương liễu mộc, với cây dương liễu là biểu tượng. Năm này mang đến sự nhẹ nhàng và tươi mới, tương tự như năng lượng của cây dương liễu, kết hợp với yếu tố mộc tạo ra một khía cạnh mới mẻ và phóng khoáng.

Mệnh Hỏa

Năm 1948, 1949, 2008, 2009 thuộc nhóm Tích Lịch Hỏa, với biểu tượng là lửa sấm sét. Trong triết lý ngũ hành, năm này mang theo mình sức mạnh và năng lượng mạnh mẽ của lửa sấm sét, tượng trưng cho sự hùng vĩ và mạnh mẽ. Đây là một giai đoạn năng động và đầy hứng khởi, khiến cho mọi sự cố gắng và thách thức trở nên lôi cuốn và phấn khích hơn.

Năm 1956, 1957, 2016, 2017 thuộc nhóm Sơn hạ hỏa, với biểu tượng là lửa dưới chân núi. Trong triết lý này, lửa dưới chân núi mang lại sự ổn định và bền vững. Đây là giai đoạn của sự kiên trì và lòng trung hiếu, khi người ta có thể tận dụng năng lượng tích cực từ môi trường xung quanh để đạt được sự thành công và an lạc.

Năm 1964, 1965, 2024, 2025 thuộc nhóm Phú đăng hỏa, biểu tượng cho lửa đèn dầu. Năm này mang theo mình sự sáng tạo và tinh tế, khi lửa đèn dầu mở ra những khả năng mới và động lực tích cực. Đây có thể là giai đoạn của sự phát triển cá nhân và sự nghiệp, khi sự sáng tạo được khuyến khích và tôn trọng.

Năm 1978, 1979, 2038, 2039 thuộc nhóm Thiên thượng hỏa, với biểu tượng là lửa trên trời. Trong triết lý này, lửa trên trời đại diện cho sự cao quý và tinh tế. Đây có thể là giai đoạn của sự đánh giá cao nghệ thuật và tri thức, khi sự sáng tạo và sự đam mê được đẩy lên tầm cao mới.

Năm 1986, 1987, 2046, 2047 thuộc nhóm Lộ trung hỏa, với biểu tượng là lửa trong lò. Trong triết lý ngũ hành, lửa trong lò tượng trưng cho sự chăm sóc và nuôi dưỡng. Đây có thể là giai đoạn của sự quan tâm và sự gìn giữ, nơi mọi nỗ lực được đánh giá cao và được hỗ trợ.

Cuối cùng, năm 1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935 thuộc nhóm Sơn đầu hỏa, với biểu tượng là lửa trên núi. Năm này mang theo sức mạnh và động lực của lửa trên núi, tượng trưng cho sự kiên nhẫn và bền bỉ. Đây có thể là giai đoạn của sự vươn lên và vượt qua những thách thức, khi người ta đạt được những thành công lớn từ sự kiên trì và cố gắng không ngừng.

Mệnh Thổ

Năm 1960, 1961, 2020, 2021 thuộc nhóm Bích thượng thổ, với biểu tượng là đất trên vách. Trong triết lý ngũ hành, năm này mang đến sự ổn định và bền vững, tượng trưng cho đất trên vách là nơi nền tảng được xây dựng vững chắc. Đây có thể là giai đoạn của sự kiên trì và lòng trung hiếu, khi có khả năng tận dụng năng lượng từ môi trường để xây dựng nền tảng cho sự thành công và ổn định.

Năm 1968, 1969, 2028, 2029 thuộc nhóm Đại dịch thổ, với biểu tượng là đất thuộc 1 khu lớn. Năm này mang theo mình sự hòa nhập và sáng tạo, khi đất thuộc 1 khu lớn tạo nên một sự liên kết mạnh mẽ. Đây có thể là giai đoạn của sự đồng thuận và hợp nhất, khi người ta có thể tận dụng sự hòa nhập để đạt được mục tiêu lớn.

Năm 1976, 1977, 2036, 2037 thuộc nhóm Sa trung thổ, với biểu tượng là đất lẫn trong cát. Năm này đem đến sự linh hoạt và đa dạng, khi đất lẫn trong cát tượng trưng cho khả năng thích ứng và sáng tạo. Đây có thể là giai đoạn của sự linh hoạt và sự đổi mới, khi người ta có thể chủ động thích ứng với môi trường xung quanh.

Năm 1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931 thuộc nhóm Lộ bàng thổ, với biểu tượng là đất giữa đường. Trong triết lý ngũ hành, năm này tượng trưng cho sự trung thực và minh bạch, khi đất giữa đường là nơi mà mọi người có thể tận dụng tốt nhất. Đây có thể là giai đoạn của sự minh bạch và sự công bằng, khi mọi người có thể xây dựng quan hệ vững chắc và công bằng.

Năm 1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939 thuộc nhóm Thành đầu thổ, với biểu tượng là đất trên thành. Năm này mang theo sự vững chắc và an toàn, khi đất trên thành tượng trưng cho sự bảo vệ và ổn định. Đây có thể là giai đoạn của sự bảo vệ và sự tự tin, khi người ta có khả năng tự bảo vệ và giữ vững trạng thái tinh thần tích cực.

Năm 2006, 2007, 2066, 2067, 1946, 1947 thuộc nhóm Ốc thượng thổ, với biểu tượng là đất trên nóc nhà. Năm này mang đến sự sáng tạo và tích cực, khi đất trên nóc nhà tượng trưng cho sự độc lập và sáng tạo. Đây có thể là giai đoạn của sự tự lập và sự phát triển, khi người ta có thể tận dụng năng lượng từ môi trường xung quanh để đạt được sự độc lập và thành công.

Mệnh Kim

Năm 1954, 1955, 2014, 2015 được xem là Sa trung kim, biểu tượng cho vàng nằm trong cát. Trong triết lý ngũ hành, năm này mang đến năng lượng của vàng, một kim loại quý giá, được tìm thấy ngay trong cát. Điều này tượng trưng cho sự quý phái và giá trị ẩn sau vẻ ngoại bề nổi của mọi thứ. Năm Sa trung kim có thể đem lại cơ hội vàng, nơi mà giá trị thực sự bắt đầu từ sự bền vững và kiên nhẫn.

Năm 1962, 1963, 2022, 2023 thuộc nhóm Kim bạch kim, với biểu tượng là vàng pha bạch kim. Năm này đem đến sự đa dạng và sáng tạo, khi vàng pha bạch kim tạo ra một hiệu ứng rực rỡ và quyến rũ. Đây có thể là giai đoạn của sự sáng tạo và tích cực, nơi mà sự đa dạng được đánh giá cao và được khuyến khích.

Năm 1970, 1971, 2030, 2031 thuộc nhóm Thoa xuyến kim, với biểu tượng là vàng trang sức. Năm này mang theo mình sự quý phái và lôi cuốn, khi vàng trang sức là biểu tượng của vẻ đẹp và giá trị. Đây có thể là giai đoạn của sự thăng hoa và sự tỏa sáng, khi người ta có thể tỏa lên như những viên vàng trang sức quý phái.

Năm 1984, 1985, 2044, 2045 thuộc nhóm Hải trung kim, với biểu tượng là vàng dưới biển. Trong triết lý ngũ hành, năm này mang đến sự bí ẩn và quý phái, khi vàng được kết hợp với yếu tố của đại dương bao la. Đây có thể là giai đoạn của sự khám phá và sự hiểu biết sâu sắc, khi người ta có thể khám phá ra giá trị ẩn sau vẻ ngoại bề nổi.

Năm 1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933 thuộc nhóm Kiếm phong kim, với biểu tượng là vàng đầu mũi kiếm. Năm này mang theo mình sự sắc bén và quyết đoán, khi vàng đầu mũi kiếm là biểu tượng của sức mạnh và quyền lực. Đây có thể là giai đoạn của sự quyết đoán và sự tận dụng mọi cơ hội để đạt được mục tiêu.

Năm 2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941 thuộc nhóm Bạch lạp kim, với biểu tượng là vàng trong nến rắn. Năm này đem đến sự thịnh vượng và trấn an, khi vàng trong nến rắn tượng trưng cho sự ổn định và sáng tạo. Đây có thể là giai đoạn của sự thịnh vượng và sự an lành, khi người ta có khả năng tận dụng năng lượng tích cực từ môi trường để xây dựng cuộc sống ổn định và hạnh phúc.

Mệnh Thủy

Năm 1952, 1953, 2012, 2013 thuộc nhóm Trường lưu thủy, với biểu tượng là dòng nước lớn. Trong triết lý ngũ hành, năm này mang đến sự mạnh mẽ và đầy năng lượng, tượng trưng cho dòng nước lớn là nguồn gốc của sức sống và sức mạnh. Nước là nguồn cảm hứng vô tận, tạo ra một môi trường mà từ đó, mọi sự sống có thể phát triển mạnh mẽ.

Năm 1966, 1967, 2026, 2027 thuộc nhóm Thiên hà thủy, biểu tượng cho nước trên trời. Năm này mang đến sự bao la và phiêu lưu, khi nước trên trời là biểu tượng của sự mở rộng và sự tự do. Nước trên trời là nguồn cảm hứng không ngừng, tạo ra một không gian cho sự sáng tạo và tưởng tượng mở rộng.

Năm 1974, 1975, 2034, 2035 thuộc nhóm Đại khê thủy, biểu tượng cho nước dưới khe lớn. Năm này mang theo sự ẩn sau và bí ẩn, khi nước dưới khe lớn là nơi mà giấu đi những điều không lường trước được. Điều này có thể là lời nhắc nhở về sự quan tâm và tôn trọng đối với những điều ẩn sau, mà chúng ta cần phải khám phá.

Năm 1982, 1983, 2042, 2043 thuộc nhóm Đại hải thủy, với biểu tượng là nước đại dương. Năm này mang theo sự bao la và vô tận, khi nước đại dương tượng trưng cho sự sâu sắc và bao la của tri thức. Đây có thể là giai đoạn của sự học hỏi và khám phá, nơi mà kiến thức và sự hiểu biết mở rộng vô tận.

Năm 1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937 thuộc nhóm Giản hạ thủy, biểu tượng cho nước dưới khe. Năm này mang đến sự nhẹ nhàng và tinh tế, khi nước dưới khe là nơi của sự yên bình và thanh tao. Điều này có thể là lời nhắc nhở về việc giữ cho tâm hồn mình bình yên giữa cuộc sống hối hả.

Năm 2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945 thuộc nhóm Tuyền trung thủy, với biểu tượng là dưới giữa dòng suối. Năm này mang đến sự tươi mới và tận hưởng, khi dưới giữa dòng suối là nơi của sự thoải mái và hưởng thụ. Đây có thể là giai đoạn của sự thư giãn và sự kỳ nghỉ, khi người ta có thể tận hưởng những khoảnh khắc thanh bình giữa cuộc sống hối hả hàng ngày.

Tổng kết tóm tắt lại bảng ngũ hành

Bảng ngũ hành tóm tắt mối quan hệ phức tạp giữa năm nguyên tố: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, và Thổ. Nguyên tắc tương sinh và tương khắc mô tả cách các yếu tố này tương tác.

  1. Tương Sinh:

    • Mộc sinh Hỏa: Cây khô dễ sinh ra lửa.

    • Hỏa sinh Thổ: Lửa khi tàn sẽ vun đắp thành đất.

    • Thổ sinh Kim: Đất là môi trường hình thành kim loại.

    • Kim sinh Thủy: Kim loại khi nung chảy sẽ hóa thành nước.

    • Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.

  2. Tương Khắc:

    • Mộc khắc Thổ: Rễ cây cối tách đất đá.

    • Hỏa khắc Kim: Lửa làm tan chảy kim loại.

    • Thổ khắc Thủy: Đất có thể hấp thụ nước, ngăn chặn dòng chảy của nước.

    • Kim khắc Mộc: Kim loại có thể chặt cây gỗ.

    • Thủy khắc Hỏa: Nước dập tắt, chế ngự được lửa.

Bảng ngũ hành không chỉ là mô hình mô tả tự nhiên mà còn là công cụ hữu ích để hiểu về mối quan hệ và tương tác trong cuộc sống hàng ngày, từ đó tối ưu hóa cân bằng và sự hỗ trợ trong mọi khía cạnh.

Hy vọng qua bài viết này. Phong Thủy AZ phần nào giúp bạn hiểu rõ hơn về bảng ngũ hành. Chúc quý đọc giả gặp thật nhiều may mắn, hạnh phúc và bình an trong cuộc sống.

Tags:

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Shopping cart